Bộ tiêu chí Thôn số, Thôn thông minh tạm thời trên địa bàn tỉnh Lào Cai
UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quyết định số 828/QĐ-UBND ban hành Bộ tiêu chí Thôn số, Thôn thông minh tạm thời trên địa bàn tỉnh.

Bộ tiêu chí là căn cứ để các địa phương tổ chức triển khai thực hiện các nội dung chuyển đổi số tại cộng đồng dân cư, đồng thời đánh giá, xếp loại mức độ phát triển thôn số, thôn thông minh theo lộ trình phù hợp với điều kiện thực tiễn.

anh tin bai

Ban hành Bộ tiêu chí Thôn số, Thôn thông minh tạm thời trên địa bàn tỉnh

Theo Quyết định, Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Bộ tiêu chí; triển khai các nền tảng số, hạ tầng số dùng chung, hướng dẫn việc kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ đánh giá và quản lý; tham mưu xây dựng hướng dẫn đánh giá, chấm điểm, công nhận và kiểm tra kết quả; định kỳ tổng hợp, báo cáo và đề xuất điều chỉnh, bổ sung Bộ tiêu chí phù hợp với yêu cầu thực tiễn.

Các sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp triển khai các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý; lồng ghép nội dung chuyển đổi số cộng đồng vào các chương trình, đề án có liên quan, bảo đảm tránh trùng lặp, phân tán nguồn lực.

Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức tuyên truyền, phổ biến Bộ tiêu chí; xây dựng kế hoạch triển khai phù hợp với điều kiện thực tế; hướng dẫn các thôn, tổ dân phố thực hiện, tổ chức đánh giá, tổng hợp, báo cáo kết quả; chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và kết quả đánh giá trên địa bàn. Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định, công nhận Thôn số trên địa bàn các xã, phường.

Việc triển khai Bộ tiêu chí phải bảo đảm phù hợp với đặc thù từng địa phương, không hình thức, không chạy theo thành tích, gắn với hiệu quả thực chất và khả năng duy trì bền vững.

Thực hiện trên cơ sở lồng ghép với các chương trình, kế hoạch, đề án đã được phê duyệt, nhất là chương trình chuyển đổi số và xây dựng nông thôn mới; khuyến khích huy động các nguồn lực hợp pháp ngoài ngân sách. Không làm phát sinh nhiệm vụ chi ngoài dự toán ngân sách được giao; bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có.

BỘ CHÍ SỐ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ XẾP HẠNG THÔN SỐ, THÔN THÔNG MINH

STT

Chỉ số chính/Chỉ số thành phần

Thôn số mức cơ bản

Thôn số mức nâng cao

Thôn thông minh

1

Hạ tầng số

 

 

 

1.1

Tỷ lệ hộ gia đình được phủ sóng thông tin di động 4G trở lên

90%

100%

100%

1.2

Tỷ lệ khu dân cư có Internet băng rộng cố định

70%

85%

100%

1.3

Phương tiện tổ chức cuộc họp trực tuyến, kết nối trao đổi 2 chiều tại nhà văn hóa thôn

1.4

Đài truyền thanh ứng dụng CNTT - VT hoạt động thường xuyên

1.5

Tuyến cáp viễn thông trên các tuyến đường xây dựng mới được ngầm hóa

1.6

Tỷ lệ khu dân cư có Camera giám sát an ninh tại các điểm giao thông công cộng.

50%

80%

100%

2

Ứng dụng công nghệ số trong công tác quản lý thôn

 

 

 

2.1

Họp trực tuyến tại Nhà Văn hóa thôn

2.2

Thực hiện gửi nhận văn bản, tài liệu qua ứng dụng của cấp trên

2.3

Sử dụng các nền tảng mạng xã hội để thông báo, tuyên truyền, tiếp nhận ý kiến trong cộng đồng, khảo sát thu thập thông tin

2.4

Các tổ chức trong thôn (chi bộ, chính quyền thôn, hội, ban,…) sử dụng các ứng dụng của cấp trên triển khai (Sổ tay đảng viên; EGOV...).

40%

70%

100%

2.5

Tỷ lệ nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến qua ứng dụng VNEID

40%

70%

100%

2.6

Sử dụng công cụ quản lý dữ liệu thông minh hỗ trợ hoạt động Thôn

 

 

3

Kinh tế số

 

 

 

3.1

Tỷ lệ hộ, cơ sở kinh doanh sử dụng dịch vụ thanh toán số

50%

80%

100%

3.2

Ứng dụng trong sản xuất, kinh doanh (sử dụng nhóm Zalo chia sẻ kỹ thuật, nhật ký sản xuất điện tử, tem QR quản lý sản phẩm, hệ thống tưới tự động, quản lý bán hàng; truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa).

01 loại hình

03 loại hình

04 loại hình

3.3

Tỷ lệ hộ, cơ sở kinh doanh quảng bá sản phẩm trên nền tảng số qua mạng xã hội (Facebook, Zalo...), các sàn thương mại điện tử

30%

70%

90%

3.4

Có mô hình ứng dụng thông minh nâng cao đời sống xã hội (y tế, giáo dục, du lịch, nông nghiệp, giao thông, môi trường, các lĩnh vực khác…)

 

 

4

Xã hội số

 

 

 

4.1

Số người đủ tuổi vị thành niên cài đặt, sử dụng các nền tảng dùng chung như: Người bản số; LaoCai-S ...

50%

70%

100%

4.2

Tỷ lệ người dân có định danh điện tử VNEID mức 2

80%

90%

100%

4.3

Tỷ lệ hộ gia đình được hướng dẫn, tập huấn kỹ năng số cơ bản (Nộp hồ sơ trực tuyến, An toàn thông tin, Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), …)

40%

70%

100%

4.4

Hoạt động của Tổ Công nghệ số cộng đồng

01 lần/Quý

01 lần/tháng

01 lần/tháng

4.5

Hàng năm tổ chức các đợt tuyên truyền cho người dân về an toàn thông tin, phòng chống lừa đảo trực tuyến, bảo vệ dữ liệu cá nhân trên môi trường mạng

4.6

Tỷ lệ hộ gia đình được tiếp cận và sử dụng các nền tảng, dịch vụ, tư vấn chăm sóc sức khoẻ trực tuyến, hồ sơ sức khỏe, sổ khám sức khoẻ điện tử

40%

70%

100%

4.7

Công dân từ 15 tuổi trở lên có tài khoản ngân hàng hoặc tài khoản giao dịch của các tổ chức được Nhà nước cấp phép hoạt động.

70%

80%

100%


Nguồn: CTTĐT tỉnh





Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1
Đăng nhập